gian thần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Kẻ bề tôi phản trắc, lừa dối vua và làm hại đất nước: "gian thần" chỉ một viên quan trong triều đình phong kiến, bề ngoài tỏ ra trung thành nhưng bên trong có ý đồ xấu, thường tìm cách lừa dối nhà vua để mưu cầu lợi ích cá nhân hoặc quyền lực, gây ra những tổn hại cho quốc gia và nhân dân.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong lịch sử, những gian thần thường bị người đời sau nguyền rủa.
- Vị vua anh minh biết cách phân biệt trung thần và gian thần.
- Sử sách ghi lại tội ác của tên gian thần hại nước hại dân.
Các cách sử dụng nâng cao
- "gian thần đạo tặc": cụm từ thường dùng trong văn chương cổ để chỉ chung những kẻ xấu xa, phản bội và trộm cướp, làm loạn xã hội.
- Thời loạn lạc, gian thần đạo tặc nổi lên khắp nơi.
- "gian thần nghịch tử": cụm từ chỉ những kẻ bề tôi phản nghịch và những đứa con bất hiếu, những hình mẫu phản diện đi ngược lại đạo lý trung - hiếu truyền thống.
- Những kẻ gian thần nghịch tử không có chỗ đứng trong xã hội.
Biến thể và từ gần giống
- Nịnh thần (danh từ): kẻ bề tôi chỉ biết nịnh hót vua để được sủng ái, có thể không trực tiếp gây hại lớn như "gian thần" nhưng cũng là loại người xấu trong triều.
- Loạn thần (danh từ): kẻ bề tôi làm loạn triều đình, gây rối trật tự xã hội.
- Hôn quân (danh từ): ông vua hôn ám, ngu muội. Từ này thường đi đôi với "gian thần" ("hôn quân gian thần") để chỉ nguyên nhân và kết quả của sự suy vong.
Từ đồng nghĩa
- Nghịch thần: kẻ bề tôi làm phản, chống lại vua.
- Tặc thần: kẻ bề tôi giống như giặc, gây họa cho đất nước.
Thành ngữ liên quan
- "Hôn quân gian thần": thành ngữ chỉ thời đại hoặc tình trạng đất nước có vua thì ngu muội, bề tôi thì gian xảo, dẫn đến quốc gia suy yếu, nhân dân lầm than.
- Triều đại ấy sụp đổ vì cảnh hôn quân gian thần.
- "Trung thần lương tướng": thành ngữ chỉ những bề tôi trung thành và tướng giỏi, trái nghĩa với cảnh "gian thần" lộng hành.
- Nhờ có trung thần lương tướng phò tá, đất nước mới được thái bình.
- Kẻ làm quan dối vua hại dân.